BASIC VIETNAMESE LANGUAGE

LESSION 1: Hello!

LESSION 2: What is your nationality

LESSION 3: Inquiring after family

LESSION 4: Its friday today

LESSION 5:Asking the time

LESSION 6: Traffic

LESSION 7: Renting a room

LESSION 8:Changing money- Openning an account

LESSION 9: Dinner at a restaurant

LESSION 10:Weather

 

         

LESSION 1: HELLO!

BÀI 1: XIN CHÀO!

 

Free for your advertisement

I. Gặp gỡ trên đường (Meeting people in the street)

a. Hải Đăng gặp cô giáo (Hai Dang meets his woman-lecturer)

H  Chào cô ạ!
     Good afternoon, madam!
W  Chào anh!
      Good afternoon!
H   Cô có khỏe không ạ?
      How are you?
W   Cảm ơn anh. Tôi b́nh thường.
      I am fine. Thank you.
     
C̣n anh, anh có khỏe không?
      And you, how are you?
H  Cảm ơn cô. Em vẫn khỏe.
     I am well. Thank you.

b) Hợp gặp thầy giáo (Hop meets his man-teacher)

H   Chào thầy ạ!
      Good morning, sir!
M   Chào anh!
      Good morning!
H   Thầy có khỏe không ạ?
      How are you?
M   Cảm ơn anh. Tôi vẫn khỏe.
      I am well. Thank you.
      C̣n anh, anh có khỏe không?
      And you, how are you?
H   Cảm ơn thầy. Em cũng khỏe.
     I am well, too. Thank you.

c) Bà Nhung gặp ông Dũng (Mrs. Nhung meets Mr. Dung)

N   Chào ông ạ!
     Good afternoon, sir!
D  Chào bà!
     Good afternoon, madam!
N   Ông có khỏe không?
     How are you?
D  Cảm ơn bà. Tôi b́nh thường.
     I am fine. Thank you.
    
C̣n bà, bà có khỏe không?
     And you, how are you?
N   Cảm ơn ông. Tôi cũng b́nh thường ạ.
     I am fine, too. Thank you.

d) Hương gặp bà Trung (Miss Huong meets Mrs. Trung)

H  Chào bà ạ!
     Good morning, madam!
T   Chào cô!
     Good morning, young lady!
H   Bà có khỏe không ạ?
     How are you?
T   Cảm ơn cô. Tôi b́nh thường.
    I am fine. Thank you.
    
C̣n cô, cô có khỏe không?
     And you, how are you?
H   Cảm ơn bà. Cháu vẫn khỏe.
     I am well. Thank you.

e) Việt Anh gặp Việt Hải (Viet Anh meets Viet Hai)

H   Chào Việt Anh! Cậu khỏe không?
     Hello Viet Anh! How are you?
A   Chào Việt Hải! Cảm ơn, tàm tạm vậy.
     Hello Viet Hai! So so, thanks.
    
C̣n cậu, khỏe không?
     And you, how are you?
H   Mấy hôm nay tớ hơi mệt.
     For some recent days, I am rather tired.
    
Tạm biệt nhé!
     Bye!
A  Tạm biệt!
     Bye!

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

1. Usage of some personal pronouns
    (Cách dùng một số đại từ nhân xưng)

   * Ông (you, sir, Mr.) and Ông ấy (he, that old man) used to call old men (about or over 50 years old)[Ông, Ông ấy được dùng để gọi những người đàn ông khoảng từ 50 tuổi trở lên].

   * (you, Madam, Mrs.) and Bà ấy (she, that old woman) used for old women (about or over 45 years old) [Bà, Bà ấy được dùng gọi những phụ nữ khoảng trên 45 tuổi].

   * Anh (you, sir) and Anh ấy (he, that young man) used for young men [Anh, Anh ấy dùng gọi những nam giới trẻ].

   * Chị (you, Mrs., Miss) and Chị ấy (she, that young woman) used for young women [Chị, Chị ấy được dùng để gọi những phụ nữ trẻ].

   * (you, Miss) and Cô ấy (she, that young girl) used for very young women, young girl [Cô, Cô ấy dùng để gọi những cô gái trẻ].

   * Cậu (you)- Tớ (I): Cordinal addressing between two young person of the same age. (Cậu - Tớ: Cách xưng hô thân mật giữa hai người trẻ cùng tuổi).

   * Cụ (you, sir, Mr.) used to call very old people (Cụ - Từ dùng gọi các cụ già).

   * Cháu (I) used when a young person speak to an old person (Cháu- được người trẻ dùng để xưng với người già).

   * Em (I) used when a student speak to a lecturer (Em- được dùng khi sinh viên xưng với giáo viên).

   2. When you want to greet somebody, you use the word Chào and one personal pronoun which is suitable for the context such as ông, bà, anh, chị, cụ, thầy,... (Khi bạn muốn chào một người nào đó, bạn dùng từ Chào và một đại từ nhân xưng thích hợp với hoàn cảnh). Examples:

      Chào ông!      Good morning, sir!
      Chào bà!    Good morning, madam!
      Chào cô!    Good afternoon, young lady!

   Chào can be used at any time (morning, afternoon, evening, night) [Từ Chào có thể dùng bất kỳ lúc nào (sáng, chiều, tối, đêm)].

   Some sentences is often used when greeting sombody (Một số câu thường được sử dụng khi chào hỏi)

Ông (bà, anh, chị...) có khỏe không? How are you?
Các cụ thế nào?         How about your parent?
Công việc thế nào?    How are you getting on?
Các cháu thế nào?      How about your children?
Cuộc sống ra sao?      How's life?
Mọi việc thế nào?       How are things?

        Some the answers (Một số câu trả lời)

Mọi người đều khỏe.        Everybody is well.
ỔN CẢ.                               Quite all right.
Tôi b́nh thường                I am fine.
Không đến nỗi tồi.           Not so badly.
Không có vấn đề ǵ.         No problem.

3. Các - The word which expresses the plural number
   (Các - Từ biểu thị số nhiều). Examples:

Singular number (Số ít)   Plural number (Số nhiều)

Ông (you, sir)                            Các ông (you, sirs)

Anh ấy (he, that young man)    Các anh ấy (they, those young men)

Sinh viên (student)                     Các sinh viên (students)

4. A- The word used at the end of a sentence to indicate respect.
    (ạ - từ đặt ở cuối câu để biểu thị sự kính trọng).

5. To ask about one's career, you use the pattern (Để hỏi về nghề nghiệp của một người nào đó, bạn dùng công thức):

    Subject + làm nghề ǵ?

Ông làm nghề ǵ?    What's your job?
Tôi là bác sĩ.              I am a doctor.

6. Way of saying good-bye (Cách chào tạm biệt)

Tạm biệt ông (bà..)   or
Chào ông (bà...)        Good-bye, sir (madam...).

Hẹn gặp lại.               See again.
Hẹn gặp lại ông (bà..) See you again.

III. THỰC HÀNH (PRACTICE)

1. Complete the following conversations
   (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau)

a)

A    Chào ông!   Good morning, sir!
B     .............      Good morning, madam!
A     .............      How are you?
B    Cảm ơn bà.  Tôi khỏe. I am well. Thank you.
       ...............     And you, how are you?
A    Cảm ơn ông ..............     I am fine. Thank you.

b)
C    Chào anh!     Good afternoon!
D    Chào chị!      Good afternoon!
C    ...............      How are you?
D    Cảm ơn chị.  Tôi khỏe... I am fine. Thank you.
      ..............................How is your family?
C    Cảm ơn anh...........Everyone is fine. Thank you.

2. Model (Mẫu):

      Chào ông! Ông có khỏe không?
      Good morning, sir! How are you?

* Replace the word ông by the words bà, anh, chị, cụ, thầy.
  (Thay từ Ông bằng các từ bà , anh, chị, cụ, thầy)

3. Model (Mẫu):

         Bà làm nghề ǵ?     What's your job?

   * Replace the word by the following words to make new questions.
      (Thay từ bằng các từ sau để tạo ra những câu hỏi mới).

        Ông          you (for old man)
        Anh          you (for young man)
        Chị           you  (for young woman)
        Ông ấy     he, that old man
        Bà ấy        she, that old woman
        Ông Mai   Mr. Mai
       Bà Trâm    Mrs. Tram
       Cô Thanh  Miss Thanh

4. Model (Mẫu):

   Anh làm nghề ǵ? What's your job?
  
Tôi là giảng viên. I am a lecturer.

*  Make sentences with the following words.
  
(Hăy tạo câu với các từ sau)

giáo sư        professor       ca sĩ            singer
giáo viên     teacher          họa sĩ           painter
luật sư         lawyer        nhạc sĩ         musician
giám đốc     director        nha sĩ          dentist
phi công      pilot           bác sĩ           doctor
thư kư          secretary     quản đốc      manager
nhà văn        writer          công an      policeman
công nhân    worker         y tá           nurse

IV. ĐỌC HIỂU (READING comprehension)

Nghề nghiệp (Occupations)

   Tôi là sinh viên. Đây là anh Hùng. Anh ấy cũng là sinh viên. Chúng tôi đều là sinh viên. Chúng tôi học tiếng Việt và tiếng Anh.

   Đây là ông Phú. Ông ấy là kỹ sư. C̣n kia là chị Cam. Chị ấy là y tá. Chị Cam làm việc ở bệnh viện đa khoa.

   Đây là bà Loan. Bà ấy là bác sĩ. Bà ấy cũng làm việc ở bệnh viện đa khoa.

Từ ngữ (Vocabulary)

tôi

sinh viên
đây
anh ấy
cũng
chúng tôi
chúng tôi đều
học
tiếng Việt
tiếng Anh
ông ấy
kỹ sư
c̣n
kia
chị ấy
y tá
làm việc
bệnh viện
đa khoa
bác sĩ
 
i
am, is
student
this
he
also, too
we [not including listener(s)]
all of us
study, learn
Vietnamese
English
he
engineer
and
that
she
nurse
work
hospital
general
doctor

 

Top

LESSION 2:

WHAT IS YOUR NATIONALITY?

BÀI 2:

ÔNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NÀO ?

 

i.HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)

1. Tại Câu lạc bộ Quốc tế (At the International Club)

a) Misaki (M) - Japanese and Ali (A) - Singaporean.

M   Chào anh!   How do you do?
A   Chào chị!   How do you do?
M   Xin lỗi. Anh từ đâu đến?
      Excuse me. Where are you from?
A   Tôi từ Singapore đến.
      I am from Singapore.
     
C̣n chị, chị từ đâu đến?
      And you, where are you from?
M   Tôi từ Nhật đến.
      I am from Japan.
A   Xin lỗi. Tên chị là ǵ?
      Excuse me. What is your name?
M   Tên tôi là Misaki.
      My name is Misaki.
     
C̣n anh, tên anh là ǵ?
      And you, what is your name?
A   Tên tôi là Ali.
      My name is Ali.
M   Anh là thành viên câu lạc bộ phải không?
      You are a club-member, aren't you?
A   Ồ, KHÔNG. Tôi không phải là thành viên. Tôi là khách.
      Oh, no. I am not a member. I am a visitor.
     
C̣n chị, chị là thành viên phải không?
      And you, you are a member, aren't you?
M   Vâng. Tôi là thành viên.
      Yes. I am a member.
A   Chị là nhân viên sứ quán Nhật phải không?
      You are an officer at the Embassy of Japan, aren't you?
M   Ồ, KHÔNG. Tôi là sinh viên.
      Oh, no. I am a student.
     
C̣n anh, anh làm nghề ǵ?
      And you, what is your job?
A   Tôi là thương gia.
      I am a businessman.
M   Xin lỗi. Tôi có cuộc hẹn gặp ở nhà bây giờ.
      I am sorry. I have an appointment at home now.
     
Tạm biệt anh nhé.   Good-bye.
A   Chào chị. Hẹn gặp lại chị.
      Good-bye. See you again.
b)   Ezura (E) - Malaysian, Peter (P) - American and Martin (M) - French.

P   Tôi xin giới thiệu với chị: Đây là anh Martin.
      May I introduce Mr. Martin to you?
E   Chào anh!             How do you do?
M   Chào chị!             How do you do?
E   Anh từ đâu đến?   Where are you from?
M   Tôi từ Pháp đến.   I am from France.
     
C̣n chị, chị từ nước nào đến đây?
      And you, where do you come here from?
E   Tôi từ Malaysia đến.      I come from Malaysia.
M   Xin lỗi. Tên chị là ǵ?   Excuse me. What's your name?
E   Tên tôi là Ezura.             My name is Ezura.
     
Các anh là bạn học cùng lớp phải không?
      You are classmates, aren't you?
P   Vâng. Chúng tôi cùng học lớp tiếng Việt.
      Yes. We study in the same class of  Vietnamese language.
E   Ồ. TÔI CŨNG học tiếng Việt.
     Oh. I also study Vietnamese.
    
Tôi học ở Khoa Ngôn ngữ và Ngôn ngữ học, Trường đại học Tổng hợp
      Malaya, Kuala Lumpur.
      I study at the Faculty of Languages and Linguistics,
      University of Malaya, Kuala Lumpur.
M   Ồ. CHÚNG TA đều học tiếng Việt.
      Oh. All of us study Vietnamese.

2. Tại buổi liên hoan mừng Quốc khánh Việt Nam ở Hà Nội
    (At the party on Vietnam National Day occasion in Hanoi)

[Santini (S) - Indian, Kim (K) - Korean and Tomita (T) - Japanese]

K   Chào ông! Chào bà!   Good evening!
T   Chào ông! Chào bà!   Good evening!
S   Chào các ông!             Good evening!
    
Các ông là người nước nào ạ?
      What nationalities are you?
K   Tôi là người Triều Tiên.   I am Korean.
T   Tôi là người Nhật Bản.     I am Japanese.
     
C̣n bà, bà là người Malaysia phải không ạ?
      And you? You are Malaysian, aren't you?
S    Ồ, không. Tôi không phải là người Malaysia.
      Oh, no. I am not Malaysian.
     
TÔI LÀ NGƯỜI ẤN ĐỘ.       I AM INDIAN.
     
Tôi từ New Dehli đến.    I am from New Delhi.
K   Bà là nhà ngoại giao phải không?
      You are a diplomat, aren't you?
S   Vâng. Tôi là nhà ngoại giao. Yes. I am a diplomat.
    
C̣n các ông, các ông làm nghề ǵ?
     And you? What are your job?
T   Tôi là giáo sư.    I am a professor.
    
Tôi dạy tiếng Việt ở Đại học Ngoại ngữ Osaka.
      I teach Vietnamese in Osaka University of foreign languages.
K   Tôi là giám đốc công ty du lịch.
      I am a director of the Tourist Company.
     
Xin lỗi. Tên bà là ǵ ạ?    Excuse me. What's your name?
S   Tên tôi là Santini.              My name is Santini.
    
Đây là "các" của tôi.         This is my card-visit.
K   Cảm ơn bà.                       Thank you.

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

1. Making introductions (Cách giới thiệu)

   Tôi xin giới thiệu với ông: Đây là bà An.
   May I introduce Mrs. An to you?
  
Cho phép tôi giới thiệu: Đây là ông Hải.
   Let me introduce Mr. Hai.
  
Tôi xin tự giới thiệu: Tên tôi là Việt Anh.
   May I introduce myself : My name is Viet Anh.

2. Way of asking about one's name (Cách hỏi tên người)

   Tên ông (bà, anh, chị...) là ǵ?
   What's your name?
  
Tên tôi là Mai Hải Đăng.
   My name is Mai Hai Dang.

   Tên ông ấy là ǵ?
   What is his name?
  
Tên ông ấy là Đỗ Mạnh Thắng.
   His name is Do Manh Thang.

Note:
   Tên ông là ǵ? = Ông tên là ǵ?
   What is your name?
  
Tên tôi là Hùng. = Tôi tên là Hùng.
   My name is Hung.

3. Way of asking about one's nationality (Cách hỏi quốc tịch)

   Ông (bà, anh...) là người nước nào?
   What is your nationality?
  
Tôi là người Malaysia.
   I am Malaysian.

   Ông Lee là người nước nào?
   What is Mr. Lee 's nationality?
  
Ông ấy là người Trung Quốc.
   He is Chinese.

* To say about nationality, you use the word người + name of the country (Để nói về quốc tịch, bạn dùng từ người + tên nước).

   người Việt Nam   the Vietnamese
   người Pháp           the French
   người Nhật           the Japanese
   NGƯỜI ẤN ĐỘ        the Indian

4. To say about language, you use the word tiếng + name of the language (Để nói về ngôn ngữ, bạn dùng tiếng + tên ngôn ngữ).

tiếng Anh English language
tiếng Nga Russian language
tiếng Nhật Japanese language
tiếng Pháp French language

Tôi học tiếng Việt ở Đại học Quốc gia Việt Nam.
I study Vietnamese at the Vietnam National University.

5. phải không? is a question-tag added to statements to form interrogative sentences (phải không? - được gắn vào cuối mệnh đề để tạo câu nghi vấn).

Anh là họa sĩ phải không?
You are a painter, aren't you?
Ông ấy là người Trung Quốc phải không?
He is Chinese, isn't he?
Bà Aishah từ Malaysia đến phải không?
Mrs. Aishah is from Malaysia, isn't she?

6. cũng means "also", "too". cũng and đều are adverbs which always stand before the verbs or adjectives to express the unity of actions, the characteristics of the subjects (cũngđều luôn đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu thị sự đồng nhất về hành động, về đặc điểm của chủ thể).

Chị nói tiếng Pháp.                   You speak French.
Tôi cũng nói tiếng Pháp.          I also speak French.
Chúng ta đều nói tiếng Pháp.   All of  us speak French.

7. Both chúng tôi and chúng ta mean "We" but chúng tôi doesn't include listener(s). Chúng ta includes both speaker and listener(s)
(Cả chúng tôi lẫn chúng ta đều có nghĩa là We nhưng chúng tôi không bao hàm người nghe. chúng ta  bao hàm cả người nói lẫn người nghe).

Chúng tôi là sinh viên. We are students.
Các anh cũng là sinh viên. You are also students.
Chúng ta (we and you) đều là sinh viên. All of  us are students.

III. THỰC HÀNH (PRACTICE)

1. Tên anh là ǵ?                   What ' s your name?
    Tên tôi là Jack.                  My name is Jack?

   * Complate the following sentences (Hoàn thành các câu sau)

   Tên bà là ǵ? Tên gọi là..........................
   What 's your name? My name is............
   Tên ông ấy là ǵ? Tên ông ấy là.............
   What 's his name? His name is...............
   Tên bà ấy là ǵ? Tên bà ấy.....................
   What 's her name? Her name.................
   Anh ấy tên là ǵ? Anh ấy tên................
   What 's his name? His name.................

2. Ông từ đâu đến? Where are you from?
   Tôi từ Thailand đến. I am from Thailand.

   * Answer the questions according to the model below
      (Trả lời các câu hỏi theo mẫu dưới đây)

   Ông từ đâu đến? (Italy)
   Where are you from? (Italy)
   Tôi từ Italy đến.
   I am from Italy.

   Bà từ đâu đến? (Trung Quốc)
   Where are you from? (China)
   Anh ấy từ đâu đến? (Pháp)
   Where is he from? (France)
   Bà ấy từ đâu đến? (Đài Loan)
   Where is she from? (Taiwan)
   Chị từ đâu đến? (Nhật)
   Where are you from? (Japan)
   Ông Ali từ đâu đến? (Singapore)
   Where is Mr. Ali from? (Singapore)
   Chị Beth từ đâu đến? (châu Mỹ)
   Where is Miss Beth from? (America)

3. Ông là người nước nào?
   What is your nationality?
   TÔI LÀ NGƯỜI ẤN ĐỘ.
   I am Indian.

   * Use the following words to answer the question
     (Dùng các từ sau trả lời câu hỏi)

   Anh (chị) là người nước nào?
   What is your nationality?

người  Canada Canadian người Cuba Cuban
người Miến Điện Burmese người Nga Russian
người Đức German người Italy Italian
NGƯỜI ÚC Australian người Thailand Thai
người Malaysia Malaysian người Hoa Chinese

4. Make questions and answers according to the model below
(Tạo câu hỏi và câu trả lời theo mẫu sau)

Anh người Italy người Pháp
You Italian French

Anh là người Italy phải không?
You are Italian, aren't you?
Không. Tôi không phải là người Italy.
No. I am not Italian.
Tôi là người Pháp.
I am French.

Chị người Malaysia người Singapore
You Malaysian Singaporian
Ông ấy NGƯỜI ÁO người Pháp
He Austrian French
Bà ấy người Anh người Mỹ
She English American
Ông Kim người Trung Quốc người Triều Tiên
Mr. Kim Chinese Korean

Bà Miho     người Philippines        người Nhật
Mrs. Miho     Philipino                  Japanese

5. Chúng tôi học tiếng Việt. We study Vietnamese.

*   Replace tiếng Việt by the following words
   (Thay "tiếng Việt" bằng các từ sau)

tiếng Pháp                    Frech language
tiếng Hoa                     Chinese language
tiếng Tây Ban Nha       Spanish language 
tiếng Anh                     English language
tiếng Nga                     Russian language
tiếng Hà Lan                Dutch language
tiếng Nhật                    Japanese language
tiếng Thái                     Thai language

IV. ĐỌC HIỂU (READING comprehension)

Chúng tôi học tiếng Việt
We study Vietnamese

   Tôi xin tự giới thiệu: Tên tôi là Yao. Tôi là nhà sử học.

   Tôi là người Nhật. Tôi từ Osaka đến. Hiện nay tôi học tiếng Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam, Trường đại học Quốc gia Việt Nam.

   Tôi có nhiều bạn nước ngoài. Họ cũng là sinh viên và cũng học tiếng Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam.

   Đây là anh Kim. Anh ấy là người Hàn Quốc. ANH ẤY TỪ SEOUL ĐẾN. Ở HÀN Quốc, anh Kim là một nhà khoa học. Anh ấy đến đây vừa học tiếng Việt vừa nghiên cứu văn hóa Việt Nam.

   Kia là chị Mimi. Chị ấy là người Mỹ. Chị ấy từ California đến.

   Trước đây, chị ấy học tiếng Việt ở Trường đại học Cornel. Bây giờ chị Mimi đang nghiên cứu tiếng Mường.

  C̣n kia là anh Danny Wong, nhà sử học. Anh Danny Wong từ Kuala Lumpur đến. Anh ấy là người Malaysia.

Từ ngữ - Vocabulary

học stydy  tiếng Việt             Vietnamese
người Nhật Japanese  hiện nay now
trung tâm centre hợp tác cooperation
nghiên cứu  research  trường đại học  university
quốc gia national   có have
nhiều many  bạn friend
nước ngoài  foreign  họ they
 and người Hàn Quốc  South-Korean
 at, in nhà khoa học   scientist
vừa... vừa.. both...and...  văn hóa culture
người Mỹ American trước đây formerly
nhà sử học historian người Malaysia Malaysian
     

Top

LESSION 3: INQUIRING AFTER FAMILY

BÀI 3:

HỎI THĂM VỀ GIA Đ̀NH

I. HỘI thoại (Conversations)  

1. Cậu bao nhiêu tuổi? (How old are you?)

H   Thùy Liên ơi! Cậu bao nhiêu tuổi?
      Thuy Lien! How old are you?
T    Tớ mười chín. I am nineteen.
      C̣n cậu, cậu cũng mười chín phải không?
      And you? You are also nineteen, aren't you?
H   Không. Tớ hai mươi.
      No. I am twenty.
T    Ồ, cậu trông trẻ hơn tớ.
     Oh, you look younger than me.
    
Cậu có người yêu chưa?
     Have you got a boy-friend?
H   Rồi. Tớ có rồi.
      Yes. I have.
T   Anh ấy bao nhiêu tuổi? Có trẻ không?
     How old is he? Is he young?
H   Anh ấy hai lăm tuổi.
      He is twenty five.
     
Theo tớ, anh ấy không trẻ lắm.
      I think he doesn't look very young.
T   Anh ấy làm nghề ǵ?
     What is his job?
H   Anh ấy là kỹ sư.
     He is an engineer.
    
Anh ấy vừa mới tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa.
     He has just graduated from the Polytechnic University.
T   Bây giờ anh ấy làm việc ở đâu?
    Where does he work now?
H   Ở Công ty xây dựng Rạng Đông.
     At the Rangdong Construction Company.
    
C̣n cậu, cậu có người yêu chưa?
     And you? Have you got a boy-friend?
T   Chưa.   Not yet.
H   Cậu thích một chàng trai thế nào?
      What type of man do you like?
     
Trẻ và đẹp trai phải không?
      Young and handsome?
T   Tớ thích một người thông minh và không trẻ lắm.
     I like a person who is intelligent and not very young.
H   Ồ. Tại sao cậu không chọn anh tớ?
     Oh. Why don't you choose my elder brother?
     Anh ấy rất thông minh.
     He is very intelligent.
T   Anh ấy bao nhiêu tuổi?
     How old is he?
H   Ba lăm.   Thirty five.
T   Ồ. Rất tiếc! Anh ấy hơi già.
     Oh. Sorry. He is a bit old.
H   Không sao.   No problem.
     
Sau này cậu sẽ cảm thấy hạnh phúc.
      In future, you will feel happy.
     Anh tớ yêu cậu nhưng không dám nói.
     My elder brother loves you but he dare not speak.

2. Anh có gia đ́nh chưa? (Are you married?)

A.   Anh lập gia đ́nh chưa?
       Are you married?
B    Cảm ơn chị. Tôi lập gia đ́nh bốn năm rồi.
      I have been married for four years. (Thank you).
     
C̣n chị, chị có gia đ́nh rồi phải không?
     And you? You are married, aren't you?
A   Vâng. Cảm ơn anh. Tôi cũng có gia đ́nh rồi.
      Yes. I am also married. (Thank you).
B   Chị được mấy cháu?
     How many children have you got?
A   Tôi được hai cháu.
      I have got two children.
B   Cháu trai hay cháu gái ạ?
     Sons or daughters?
A   Hai cháu trai anh ạ.
      Two sons.
B   Ồ. Chị hạnh phúc quá.
     Oh. You must be very happy.
A   Không hạnh phúc lắm đâu.
      Not quite.
    
Nếu có một cháu gái th́ tốt hơn.
     It is better if I have a daughter.
B   Các cháu mấy tuổi hả chị?
     How old are they?
A   Cháu đầu ḷng tám tuổi. Cháu trai thứ hai lên ba.
     The eldest child is eight. The second son is three.
   
C̣n anh, anh được mấy cháu?
     And you? How many children have you got?
B   Cảm ơn chị. Tôi có một cháu rồi.
     I have got one child. (Thank you).
A   Cháu trai hay cháu gái?
       A son or a daughter?
B   Dạ, cháu gái.
      A daughter.
A   Cháu mấy tuổi rồi?
      How old is she?
B   Cháu lên hai.
      She is two.

3. Cụ được mấy anh, mấy chị ạ?
   (How many children have you got?)

C   Chà! Thời gian trôi nhanh quá.
     Oh! The time passes so fast.
     Hai mươi năm rồi chúng ta không gặp nhau.
     We haven't met each other for twenty years.
D   Cụ được mấy anh, mấy chị tất cả?
     How many children have you got, sir?
C   Cảm ơn cụ. Tôi được bốn cháu.
     I have got four children. Thank you.
   
Ba cháu gái, một cháu trai.
    Three daughters and one son.

II. NGỮ PHÁP (Grammar)

1. Way of asking about one's age (Cách hỏi tuổi)

a) For adults (Đối với người lớn)

Anh (chị, ông, bà...) bao nhiêu tuổi?
How old are you?
Tôi bốn mươi tuổi.
I am forty years old.
Tôi hai mươi.
I am twenty.

Anh ấy bao nhiêu tuổi?
How old is he?
Anh ấy hai lăm.
He is twenty five.

b) For children (Đối với trẻ em)

Cháu lên mấy? or Cháu mấy tuổi?
How old are you?
Cháu lên chín. or Cháu chín tuổi.
I am nine.

2. Way of  asking about one's marriage
     (Cách hỏi về t́nh trạng hôn nhân)

a) For both sexes (Cho cả hai giới)

Anh (chị) đă có gia đ́nh chưa?
Anh (chị) đă lập gia đ́nh chưa?
Anh (chị) đă xây dựng gia đ́nh chưa?
Are you married?

Rồi. Tôi có (lập, xây dựng) gia đ́nh rồi.
Yes. I am married.
Chưa. Tôi chưa có (lập, xây dựng) gia đ́nh.
No. I am not.
Tôi c̣n độc thân.
I am still single.

b) For men only (Chỉ cho nam giới)

Anh có vợ chưa? or Anh lấy vợ chưa?
Are you married?
Rồi. Tôi có (lấy) vợ rồi.
Yes. I am married.
Chưa. Tôi chưa có (lấy) vợ.
No. I am not.

c) For women only (Chỉ cho nữ giới)

Chị có chồng chưa? or Chị lấy chồng chưa?
Are you married?
Rồi. Tôi có (lấy) chồng rồi.
Yes. I am.
Chưa. Tôi chưa có (lấy) chồng.
No. I am not.

3. Cardinal numbers (Số đếm)

1 một 2 hai
3 ba 4 bốn
5 năm 6 sáu
7 bảy 8 tám
9 chín 10 mười
11 mười một 12 mười  hai
18 mười tám 19 mười chín

 

20 hai mươi 30 ba mươi
40 bốn mươi 50 năm mươi
60 sáu mươi 70 bảy mươi
80 tám  mươi 90 chín mươi

 

100 một trăm 200 hai trăm
300 ba trăm 900 chín trăm

 

1.000 một ngh́n (một ngàn) 2.000 hai ngh́n (hai ngàn)
10.000 mười ngh́n 100.000 một trăm ngh́n

 

1.000.000 một triệu 1.000.000.000 một tỷ

The special ways of reading (Các cách đọc đặc biệt)

1 một 11 mười một        
21 hai mốt, 31 ba mốt, 41 bốn mốt, 51 năm mốt...
91 chín mốt            

 

5 năm            
15 mười lăm, 25 hai lăm, 35 ba lăm, 55 năm lăm...
95 chín lăm            

 

4 bốn 14 mười bốn 24 hai bốn    
34 ba tư, 44 bốn tư, 54 năm tư, 64 sáu tư,...94 chín tư

 

1.032 một ngh́n không trăm ba hai
1.320 một ngh́n ba trăm hai mươi
1.230 một ngh́n hai trăm ba mươi

1.302             một ngh́n ba trăm linh hai
1.203 một ngh́n hai trăm linh ba
406.705 bốn trăm linh sáu ngh́n, bảy trăm linh năm
801.209.307 tám trăm linh một triệu, hai trăm linh chín ngh́n ba trăm linh bảy

Top

LESSION 4: IT'S FRIDAY TODAY

BÀI 4:

HÔM NAY LÀ THỨ SÁU

 

I. HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)

1. Ngày bao nhiêu? - What is the date today?

Ông Cháu ơi! Hôm nay là thứ mấy?
  Grandson! What day is today?
Cháu Hôm  nay là thứ sáu ông ạ.
  Today is Friday, granddad.
Ông Chà. Thời gian trôi vùn vụt.
  Oh. Time passes very fast.
  Mai là thứ bảy.
Tomorrow will be Saturday.
Và ngày kia là chủ nhật rồi.
And the day after tomorrow will be Sunday.
Cháu Vâng. Ngày kia là ngày nghỉ.
Yes. The day after tomorrow will be a day off.
Ông Hôm nay là ngày bao nhiêu hả cháu?
  What is the date today, grandson?
Cháu Hôm nay là mùng một tháng tư ông ạ.
  Today is the first of April.
Ông Ồ. MỘT THÁNG NỮA SẼ đến ngày Quốc tế Lao động.
  Oh. It will be the International Labour Day in one month's time.
Cháu Ngày nào hả ông?
  Which day, grandpa?
Ông Ngày mùng một tháng năm.
  The first of May.
  Đó là một ngày lễ lớn của những người lao động trên toàn thế giới
That is a great holiday of the labourers all the world over.

2. Tháng mấy? - What is the month?

S Mẹ ơi! Tháng này là tháng mấy?
  Mumi! What month is it now?
M Tháng này là tháng bảy.
  This month is July.
S Tháng mấy th́ có Tết trung thu hả mẹ?
  In what month is there the Mid-Autumn Festival?
M Tháng tám âm lịch.
  August of the Lunar Calendar.
S Vào tháng mấy dương lịch?
  In what month of the Solar Calendar?
M Tháng chín.
  September.
S Tháng bảy có bao nhiêu ngày hả mẹ?
  How many days are there in July, mumi?
M Tháng bảy có 31 (ba mốt) ngày.
  There are 31 days in July.
S Tháng tám có 30 (ba mươi) ngày phải không?
  Are there 30 days in August?
M Không. Tháng tám cũng có 31 ngày.
  No. There are 31 days in August, too.
S Tháng nào có 28 (hai tám) ngày hả mẹ.
  In what month are there 28 days, mumi?
M Tháng hai.
  February.
S Tháng hai có Tết phải không?
  Is there the Lunar New Year's Day (Tết) in February?
M Đúng rồi.
  Right.
  Con có biết một tháng có mấy tuần không?
  Do you know how many weeks there are in a month?
S Con biết rồi. Có bốn tuần.
  I know. There are four weeks.
M Một năm có bao nhiêu tháng?
  How many months are there in a year?
S Mười ba tháng phải không mẹ?
  Are there 13 months?
M Không phải. Chỉ có mười hai tháng thôi.
  No. There are only 12 months.
S Sao ông bảo năm nay có mười ba tháng.
  Why did grandfather say that there are 13 months in this year.
M Ồ. ĐÓ LÀ ÂM LỊCH.
  Oh. That is the Lunar Calendar.
  Những tháng nào có ba mốt ngày?
In what months are there 31 days?
S Con không biết.
  I don't know.
M Tháng giêng, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười và tháng mười hai.
  January, March, May, July, August, October and December.
Tháng nào có ngày Thiếu nhi Quốc tế?
In what month is there the International Children's Day?
S Ồ. CÂU HỎI NÀY RẤT dễ.
  Oh. This question is very easy.
Tháng sáu. Mùng một tháng sáu.
June. The first of June.
M Con có biết bao giờ con sẽ đi học không?
  Do you know when you will go to school?
S Sang năm.
  Next year.
M Tháng mấy?
  What month?
S Tháng chín.
  September.
M Ồ. CON NHỚ GIỎI đấy. Tốt lắm.
  Oh. You remember very well. Excellent.

3. Nói chuyện trên đường (Talking on the road)

An ơi! Cậu sinh ngày tháng năm nào?
  An! When were you born?
An Tớ sinh ngày mùng năm tháng bảy năm một ngh́n chín trăm bảy tám (5-7-1978).
I was born on July 5th, 1978.
C̣n cậu, cậu sinh bao giờ?
And you? When were you born?
Tớ sinh ngày mười một tháng tư năm một ngh́n chín trăm bảy bảy (11-4-1977).
I was born on April 11th, 1977.
An Cậu sinh ở đâu?
  Where were you born?
Tớ sinh ra ở Thái B́nh.
  I was born in Thai Binh.
Cậu đă đi Thái B́nh bao giờ chưa?
Have you ever been to Thai Binh?
An Chưa.
  Not yet.

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

1. Way of telling the days of a month
  
(Cách nói ngày của tháng)

   * From the 1st to 10th of a month, you use "mùng" or "mồng" and number (Từ ngày 1 đến ngày 10, bạn dùng từ "mùng" hoặc "mồng" và số đếm). For examples (Ví dụ):

Hôm nay là ngày mùng một tháng sáu.
Today is the first of June.
Ngày mai là mùng chín tháng mười.
Tomorrow is the 9th of  October.

   * From the 11th to 31st, you use number only (Từ 11 đến 31 bạn chỉ dùng số đếm). Examples (Ví dụ):

Hôm nay là ngày hai tám tháng bảy.
Today is 28th of July.
Hôm qua là mười chín tháng tư.
Yesterday was 19th of April.

Question (Câu hỏi): Ngày bao nhiêu? (What date?)

Hôm nay là ngày bao nhiêu?
What is the date today?
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
What will be the date tomorrow?

2. Way of telling the periods of time in a day
  
(Cách nói các khoảng thời gian trong một ngày)

   a) ban ngày / ban đêm
    in the daytime / at night

   b) buổi sáng in the morning
       buổi trưa at noon
       buổi chiều in the afternoon
  buổi tối in the evening
  nửa đêm midnight

3. When you want to ask about the days of a week, you use "thứ mấy"? (What day?).

Hôm nay là thứ mấy?
What day is today?
Hôm nay là chủ nhật.
Today is Sunday.

4. The adverbs of time "đă", "đang", "sẽ" always stand before verbs.
  (Các phó từ chỉ thời gian
"đă", "đang", "sẽ" luôn đứng trước động từ.

   a) "đă" (already) used to express past simple time.
  
("đă" được dùng để biểu thị thời quá khứ đơn giản)

   Tuần trước tôi đă gặp cô ấy.
   I met her last week.

   b) "đang" (doing) - used to express the present simple time.
  
("đang" được dùng để biểu thị thời hiện tại đơn giản)

   Chị ấy đang làm bài tập.
   She is doing her exercises.

   c) "sẽ" (will, shall) - used to express the simple future time.
  
("sẽ" chỉ thời tương lai đơn giản).

   Tôi sẽ học tiếng Pháp.
   I shall study French.

Question (Câu hỏi): đă........ chưa? (Have/Has....... yet?)

Cậu đă làm bài tập chưa?
Have you done the exercises?
Rồi. Tớ làm rồi.
Yes. I have already.
Chưa. Tớ chưa làm.
No. I haven't

5. The words "bao giờ", "khi nào" (when) are placed at the beginning of questions to ask about the future time (Các từ "bao giờ", "khi nào" được đặt ở đầu câu để hỏi về thời gian tương lai).

Bao giờ anh đi Singapore?
When will you go to Singapore?
Tuần sau tôi sẽ đi Singapore.
I' ll go to Singapore next week.

Khi nào chị ấy sẽ đến đây?
When will she come here?
Ngày mai.
Tomorrow.

    * "bao giờ", "khi nào" are placed at the end of questions to ask about the past time ("bao giờ", "khi nào" đặt ở cuối câu để hỏi về thời gian quá khứ).

Anh đến đây bao giờ?
When did you come here?
Tôi đến đây hôm qua.
I came here yesterday.
Ông ấy rời Hà Nội khi nào?
When did he leave Hanoi?
Ông ấy rời Hà Nội tuần trước.
He left Hanoi last week.

Top

LESSION 5:

ASKING THE TIME

BÀI 5:

HỎI GIỜ

 

I. HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)

1. Trên đường đến trường đại học
   (On the road to the university)

A Chào anh! Good morning!
B Chào chị! Good morning!
A Xin lỗi. Anh có đồng hồ không?  
  Excuse me. Have you got a watch?
B Dạ, có.
  Yes, I have.
A Bây giờ là mấy giờ ạ?
  What time is it now?
B Bây giờ là tám rưỡi.
  It is half past eight.
A Đồng hồ anh chạy đúng không?
  Is your watch right?
B Ồ. XIN lỗi. Đồng hồ tôi chạy chậm năm phút.
  Oh. Sorry. My watch is 5 minutes slow.
  Bây giờ là chín giờ kém hai lăm
It is twenty five to nine now.
Chị không có đồng hồ à?
Haven't you got a watch?
A Tôi có. Nhưng nó chạy không đúng giờ.
  I have. But it doesn't keep the right time.
V́ vậy hôm nay tôi bị muộn.
So I am late today.
B Chị là sinh viên phải không?
  You are a student, aren't you?
A Vâng. Tôi là sinh viên.
  Yes. I am a student.
B Lớp chị vào học lúc mấy giờ?
  At what time does your class begin?
A Tám giờ mười lăm. Tôi muộn hai mươi phút rồi.
  At 8.15. I am 20 minutes late.
B Tôi cũng là sinh viên.
  I am a student, too.
Hôm nay lớp tôi vào học lúc 9 giờ.
My class begins at 9 today.
Mấy giờ lớp chị kết thúc?
At what time does your class finish?
A Khoảng mười hai giờ?
  At about 12.
C̣n lớp anh?
And your class?
B Độ mười hai giờ bốn lăm.
  At about 12.45.
Chào chị nhé. Tôi rẽ lối này.
Good-bye. I'm going this way.
A Chào anh. Hẹn gặp lại.
  Good-bye. See you again.

2. Hỏi giờ trên xe buưt (Asking the time in the bus)

C Xin lỗi hỏi ông, bây giờ là mấy giờ ạ?
  Excuse me, what time is it now?
D Hai giờ mười anh ạ.
  It is ten past two (2.10).
Anh muộn rồi phải không?
Are you late?
C Dạ. Cháu có cuộc họp lúc hai giờ mười lăm.
  Yes. I have a meeting at 2.15.
D Hằng ngày cơ quan anh bắt đầu làm việc lúc mấy giờ?
  At what time does your office begin working every day?
C Tám giờ sáng và một rưỡi chiều ạ.
  At 8 a.m and at 1.30 p.m.
Hôm nay cháu họp ở trên  Bộ Giáo dục.
Today I have a meeting at the Ministry of Education.
Ồ. MAY QUÁ. XE BUƯT HÔM nay chạy rất nhanh.
Oh. I am very lucky. The bus is very fast today.
Cháu không bị muộn lắm.
I am not too late.
Chào ông ạ. Cháu xuống ở bến này.
Good-bye, sir. I get off at this stop.
D Chào anh.