![]() |
|
|
|
LESSION 2: What is your nationality LESSION 3: Inquiring after family LESSION 8:Changing money- Openning an account |
|
BÀI 1: XIN CHÀO!
Free for your advertisement |
I. Gặp gỡ trên đường (Meeting people in the street) a. Hải Đăng gặp cô giáo (Hai Dang meets his woman-lecturer) H Chào cô ạ! b) Hợp gặp thầy giáo (Hop meets his man-teacher) H Chào thầy ạ! c) Bà Nhung gặp ông Dũng (Mrs. Nhung meets Mr. Dung) N Chào ông ạ! d) Hương gặp bà Trung (Miss Huong meets Mrs. Trung) H Chào bà ạ! e) Việt Anh gặp Việt Hải (Viet Anh meets Viet Hai) H Chào Việt Anh! Cậu khỏe
không? II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR) 1. Usage of some personal pronouns * Ông (you, sir, Mr.) and Ông ấy (he, that old man) used to call old men (about or over 50 years old)[Ông, Ông ấy được dùng để gọi những người đàn ông khoảng từ 50 tuổi trở lên]. * Bà (you, Madam, Mrs.) and Bà ấy (she, that old woman) used for old women (about or over 45 years old) [Bà, Bà ấy được dùng gọi những phụ nữ khoảng trên 45 tuổi]. * Anh (you, sir) and Anh ấy (he, that young man) used for young men [Anh, Anh ấy dùng gọi những nam giới trẻ]. * Chị (you, Mrs., Miss) and Chị ấy (she, that young woman) used for young women [Chị, Chị ấy được dùng để gọi những phụ nữ trẻ]. * Cô (you, Miss) and Cô ấy (she, that young girl) used for very young women, young girl [Cô, Cô ấy dùng để gọi những cô gái trẻ]. * Cậu (you)- Tớ (I): Cordinal addressing between two young person of the same age. (Cậu - Tớ: Cách xưng hô thân mật giữa hai người trẻ cùng tuổi). * Cụ (you, sir, Mr.) used to call very old people (Cụ - Từ dùng gọi các cụ già). * Cháu (I) used when a young person speak to an old person (Cháu- được người trẻ dùng để xưng với người già). * Em (I) used when a student speak to a lecturer (Em- được dùng khi sinh viên xưng với giáo viên). 2. When you want to greet somebody, you use the word Chào and one personal pronoun which is suitable for the context such as ông, bà, anh, chị, cụ, thầy,... (Khi bạn muốn chào một người nào đó, bạn dùng từ Chào và một đại từ nhân xưng thích hợp với hoàn cảnh). Examples: Chào
ông! Good morning, sir! Chào can be used at any time (morning, afternoon, evening, night) [Từ Chào có thể dùng bất kỳ lúc nào (sáng, chiều, tối, đêm)]. Some sentences is often used when greeting sombody (Một số câu thường được sử dụng khi chào hỏi) Ông (bà, anh, chị...) có khỏe không?
How are you? Some the answers (Một số câu trả lời) Mọi người đều khỏe.
Everybody is well. 3. Các - The word
which expresses the plural number Singular number (Số ít) Plural number (Số nhiều) Ông (you, sir) Các ông (you, sirs) Anh ấy (he, that young man) Các anh ấy (they, those young men) Sinh viên (student) Các sinh viên (students) 4. A- The word used at the end of a
sentence to indicate respect. 5. To ask about one's career, you use the pattern (Để hỏi về nghề nghiệp của một người nào đó, bạn dùng công thức): Subject + làm nghề ǵ? Ông làm nghề ǵ?
What's your job? 6. Way of saying good-bye (Cách chào tạm biệt) Tạm biệt ông (bà..) or Hẹn gặp lại.
See again. III. THỰC HÀNH (PRACTICE) 1. Complete the following
conversations a) A Chào ông! Good
morning, sir! b) 2. Model (Mẫu): Chào
ông! Ông có khỏe không? * Replace the word ông
by the words
bà, anh, chị, cụ, thầy. 3. Model (Mẫu): Bà làm nghề ǵ? What's your job? * Replace the word
Bà by the following words to make new questions.
Ông you (for old man) 4. Model (Mẫu): Anh làm nghề ǵ?
What's your job? * Make sentences with the
following words. giáo sư
professor ca sĩ
singer IV. ĐỌC HIỂU (READING comprehension) Nghề nghiệp (Occupations) Tôi là sinh viên. Đây là anh Hùng. Anh ấy cũng là sinh viên. Chúng tôi đều là sinh viên. Chúng tôi học tiếng Việt và tiếng Anh. Đây là ông Phú. Ông ấy là kỹ sư. C̣n kia là chị Cam. Chị ấy là y tá. Chị Cam làm việc ở bệnh viện đa khoa. Đây là bà Loan. Bà ấy là bác sĩ. Bà ấy cũng làm việc ở bệnh viện đa khoa. Từ ngữ (Vocabulary)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
WHAT IS YOUR NATIONALITY? BÀI 2: ÔNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NÀO ? |
i.HỘI THOẠI (CONVERSATIONS) 1. Tại Câu lạc bộ Quốc tế (At the International Club) a) Misaki (M) - Japanese and Ali (A) - Singaporean. M Chào anh!
How do you do? P Tôi xin giới thiệu với
chị: Đây là anh Martin. 2. Tại buổi liên hoan mừng
Quốc khánh Việt Nam ở Hà Nội [Santini (S) - Indian, Kim (K) - Korean and Tomita (T) - Japanese] K Chào ông! Chào bà!
Good evening! II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR) 1. Making introductions (Cách giới thiệu) Tôi xin giới
thiệu với ông: Đây là bà An. 2. Way of asking about one's name (Cách hỏi tên người) Tên ông (bà, anh,
chị...) là ǵ? Tên ông ấy là ǵ? Note: 3. Way of asking about one's nationality (Cách hỏi quốc tịch) Ông (bà, anh...)
là người nước nào? Ông Lee là người
nước nào? * To say about nationality, you use the word người + name of the country (Để nói về quốc tịch, bạn dùng từ người + tên nước). người Việt Nam
the Vietnamese 4. To say about language, you use the word tiếng + name of the language (Để nói về ngôn ngữ, bạn dùng tiếng + tên ngôn ngữ).
5. phải không? is a question-tag added to statements to form interrogative sentences (phải không? - được gắn vào cuối mệnh đề để tạo câu nghi vấn).
6. cũng means "also", "too". cũng and đều are adverbs which always stand before the verbs or adjectives to express the unity of actions, the characteristics of the subjects (cũng và đều luôn đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu thị sự đồng nhất về hành động, về đặc điểm của chủ thể).
7. Both chúng tôi and chúng
ta mean "We" but chúng tôi doesn't include listener(s).
Chúng ta includes both speaker and listener(s)
III. THỰC HÀNH (PRACTICE) 1. Tên anh là ǵ?
What ' s your name? * Complate the following sentences (Hoàn thành các câu sau)
2. Ông từ đâu đến? Where are you
from? * Answer the
questions according to the model below
3. Ông là người nước nào? * Use the following
words to answer the question Anh (chị) là
người nước nào?
4. Make questions and answers
according to the model below
Bà Miho người
Philippines người Nhật 5. Chúng tôi học tiếng Việt. We study Vietnamese. * Replace tiếng Việt
by the following words tiếng Pháp
Frech language IV. ĐỌC HIỂU (READING comprehension) Chúng tôi học
tiếng Việt Tôi xin tự giới thiệu: Tên tôi là Yao. Tôi là nhà sử học. Tôi là người Nhật. Tôi từ Osaka đến. Hiện nay tôi học tiếng Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam, Trường đại học Quốc gia Việt Nam. Tôi có nhiều bạn nước ngoài. Họ cũng là sinh viên và cũng học tiếng Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam. Đây là anh Kim. Anh ấy là người Hàn Quốc. ANH ẤY TỪ SEOUL ĐẾN. Ở HÀN Quốc, anh Kim là một nhà khoa học. Anh ấy đến đây vừa học tiếng Việt vừa nghiên cứu văn hóa Việt Nam. Kia là chị Mimi. Chị ấy là người Mỹ. Chị ấy từ California đến. Trước đây, chị ấy học tiếng Việt ở Trường đại học Cornel. Bây giờ chị Mimi đang nghiên cứu tiếng Mường. C̣n kia là anh Danny Wong, nhà sử học. Anh Danny Wong từ Kuala Lumpur đến. Anh ấy là người Malaysia. Từ ngữ - Vocabulary
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
LESSION 3: INQUIRING AFTER FAMILY BÀI 3: HỎI THĂM VỀ GIA Đ̀NH |
1. Cậu bao nhiêu tuổi? (How old are you?) H Thùy Liên ơi! Cậu
bao nhiêu tuổi? 2. Anh có gia đ́nh chưa? (Are you married?) A. Anh lập gia đ́nh
chưa? 3. Cụ được mấy anh, mấy
chị ạ? C Chà! Thời gian trôi
nhanh quá. 1. Way of asking about one's age (Cách hỏi tuổi) a) For adults (Đối với người lớn)
b) For children (Đối với trẻ em)
2. Way of asking about
one's marriage a) For both sexes (Cho cả hai giới)
b) For men only (Chỉ cho nam giới)
c) For women only (Chỉ cho nữ giới)
3. Cardinal numbers (Số đếm)
The special ways of reading (Các cách đọc đặc biệt)
1.302
một ngh́n ba trăm linh hai |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
BÀI 4: HÔM NAY LÀ THỨ SÁU |
1. Ngày bao nhiêu? - What is the date today?
2. Tháng mấy? - What is the month?
3. Nói chuyện trên đường (Talking on the road)
1. Way of telling the days of a
month * From the 1st to 10th of a month, you use "mùng" or "mồng" and number (Từ ngày 1 đến ngày 10, bạn dùng từ "mùng" hoặc "mồng" và số đếm). For examples (Ví dụ):
* From the 11th to 31st, you use number only (Từ 11 đến 31 bạn chỉ dùng số đếm). Examples (Ví dụ):
2. Way of telling the periods of
time in a day a) ban ngày /
ban đêm
3. When you want to ask about the days of a week, you use "thứ mấy"? (What day?).
4. The
adverbs of time "đă", "đang", "sẽ" always stand before verbs. a) "đă" (already)
used to express past simple time. Tuần trước tôi đă gặp cô
ấy. b) "đang" (doing) -
used to express the present simple time. Chị ấy đang làm
bài tập. c) "sẽ" (will, shall)
- used to express the simple future time. Tôi sẽ học tiếng
Pháp. Question (Câu hỏi): đă........ chưa? (Have/Has....... yet?)
5. The words "bao giờ", "khi nào" (when) are placed at the beginning of questions to ask about the future time (Các từ "bao giờ", "khi nào" được đặt ở đầu câu để hỏi về thời gian tương lai).
* "bao giờ", "khi nào" are placed at the end of questions to ask about the past time ("bao giờ", "khi nào" đặt ở cuối câu để hỏi về thời gian quá khứ).
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
ASKING THE TIME BÀI 5: HỎI GIỜ |
1. Trên đường đến trường đại
học
2. Hỏi giờ trên xe buưt (Asking the time in the bus)
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||